Quả cầu thủy tinh rỗng dùng cho thuốc nổ dạng nhũ tương
Các vi cầu thủy tinh rỗng chủ yếu đóng vai trò là chất tăng độ nhạy vật lý, chất điều chỉnh mật độ và chất ổn định nhũ tương trong thuốc nổ nhũ tương, đồng thời cải thiện hiệu suất nổ và độ ổn định khi bảo quản.
I. Sự nhạy cảm về thể chất
– Tạo ra các “điểm nóng” ổn định: Các vi cầu thủy tinh rỗng, kín (kích thước hạt trên 110 μm) được phân tán đồng đều, giữ khí bên trong. Khi phát nổ, chúng trải qua quá trình nén đoạn nhiệt, nóng lên ngay lập tức đến 400–600 °C, tạo thành nhiều điểm nóng âm ỉ kích hoạt quá trình đốt cháy pha dầu và phân hủy chất oxy hóa, đảm bảo quá trình nổ đáng tin cậy.
– Hiệu quả tạo độ nhạy ổn định: So với các chất tạo bọt hóa học (bong bóng dễ thoát ra, khó kiểm soát mật độ) và perlite giãn nở (dễ vỡ, tỷ lệ tế bào kín thấp), các vi cầu thủy tinh có khả năng chịu áp lực, có các tế bào kín nguyên vẹn và mang lại hiệu quả tạo độ nhạy lâu dài.
II. Điều chỉnh mật độ chính xác
– Mật độ thấp (0,18–0,22 g/cm³): Việc thêm 2%–4% (theo khối lượng) có thể điều chỉnh mật độ thuốc nổ đến phạm vi lý tưởng (thường là 0,95–1,1 g/cm³), cân bằng giữa tốc độ nổ và khả năng làm việc. – Mật độ có thể kiểm soát và độ ổn định của mẻ thuốc nổ, thích hợp cho việc nạp thuốc nổ bằng máy móc và nổ mìn dưới nước sâu.
III. Cải thiện độ ổn định nhũ tương (Chống phân lớp, Chống tách nhũ tương)
– Sau khi xử lý bề mặt ưa dầu, nó liên kết chặt chẽ với pha dầu, tạo thành một mạng lưới ba chiều giúp ngăn chặn sự lắng đọng của pha nước và sự nổi của pha dầu.
– Khả năng chống kết tinh và lắng đọng được cải thiện; thời hạn sử dụng có thể lên đến hơn 180 ngày; khoảng cách nổ lan truyền tối thiểu và sự suy giảm do bão hòa.
IV. Cải thiện hiệu suất nổ
– Tăng tốc độ nổ, độ bão hòa và khoảng cách nổ lan truyền; sản lượng năng lượng ổn định hơn; năng lượng nổ dưới nước đạt đỉnh điểm ở mức bổ sung khoảng 4%.
– Giảm sự dao động về độ nhạy kích nổ; giảm nguy cơ nổ không thành công và nổ cục bộ; cải thiện an toàn vận hành.
V. Ưu điểm về quy trình và an toàn
– Độ lưu động tốt và dễ phân tán; ít bị vỡ vụn các vật liệu hỗn hợp/có điện tích; hàm lượng bụi thấp; trơ về mặt hóa học (chống axit và kiềm, không phản ứng); sản xuất an toàn.
– Các vi cầu thủy tinh trải qua quá trình xử lý bề mặt đặc biệt với khả năng ưa dầu tốt; không tiêu hao thêm pha dầu; khả năng dung nạp công thức cao.















